Tháng 6 06

Học ngữ pháp tiếng trung Phân biệt giữa 怎么样(zěnmeyàng)và 什么样(shénmeyàng)

Phân biệt giữa 怎么样(zěnmeyàng)và 什么样(shénmeyàng)

Trường hợp “怎么样” và “什么样” có thể thấy trong câu có cùng cấu trúc, nhưng ý nghĩa diễn đạt không hoàn toàn giống nhau:

“怎么样” thiên về tính chất, trạng thái bên trong;

“什么样” thiên về đặc điểm, chủng loại cụ thể bên ngoài.

1. Lúc làm định ngữ bổ nghĩa cho danh từ:

a) Hỏi về tính chất, khi trả lời nên nói rõ là trung thành, thật thà, nghiêm túc, gian xảo…

他究竟是一个怎么样的人?你了解吗?

b) Hỏi về loại, khi trả lời nên nói rõ là người tốt, người xấu hoặc làm gì .

他究竟是一个什么样的人?

c) Hỏi về đặc điểm ngoại hình, khi trả lời nên nói rõ là vốc dáng, béo gầy, mặt mũi, ăn mặc thế nào vân vân.

来的那个人是什么样的人,你能说一说吗?(Trong trường hợp này, thường không dùng “怎么样” )

d) Chỉ chủng loại cụ thể thường chỉ dùng “什么样”.

他什么样的苦没吃过?

3/ Trường hợp “怎么样” và “什么样” có cách dùng hoàn toàn khác nhau:

1. “怎么样”dùng trước động từ diễn đạt về phương thức của động tác ( “什么样” không có cách dùng này ):

你告诉我怎么样说,好吗?

怎么样下笔才是正确的?

大家想一想,我们怎么样帮助他他才肯接受。

2. “怎么样” có thể dùng làm vị ngữ chỉ tình trạng ( “什么样” không có cách dùng này ):

今天天气怎么样?

他的病怎么样了?

3. “怎么样” có thể làm vị ngữ của động từ “觉得”, “感觉”, “认为”, “以为”, “打算”,cũng có thể tự nó nêu thành câu hỏi ( “什么样” không có cách dùng này ):

你觉得这个计划怎么样?

今后你打算怎么样?

怎么样?身体好一点了吗?

“什么样” đôi lúc có thể sử dụng trong cấu trúc “ động từ +成+什么样” , ( “怎么样” không có cách dùng này ):

你都病生什么样了,还勉强自己干?( bệnh đến mức này, bạn còn gắng sức làm một mình sao? )

她都打扮成什么样了,你还不管管她?(Nó ăn diện đến mức này, cậu có còn dạy bảo nó nữa không hả?)

 

5. “怎么样” có thể thay thế động từ, hình dung từ làm vị ngữ, chỉ động tác hoặc tính chất. (“什么样” không có cách dùng này):

他怎么样你了?(nó làm gì mày rồi? )

这里的条件怎么样?

- 不怎么样。(không tốt lắm / không ra sao.)

Mọi chi tiết liên hệ: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Địa chỉ : Số 28 ngõ 260/28 Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline:   097.5158.419 - 0984.413.615

Email: tiengtrungvuive@gmail.com

Website: http://www.tiengtrungvuive.com

địa chỉ dk và học: số 28 ngách 28 ngõ 260 cầu giấy

Tháng 6 06

Học tiếng trung qua bài hát 我爱的是你 – Anh là người em yêu

Các e yêu thích nhac trung quốc hãy cùng giải trí với bài hát rất hay:我爱的是你 – Anh là người em yêu

YouTube Preview Image

Điểm khác biệt tại Trung tâm tiếng Trung Vui Vẻ:

-         Phương pháp dạy học hoàn toàn mới sôi động, dạy học kết hợp với trò chơi, tranh ảnh…

-         Lớp học kết hợp các buổi khẩu ngữ do giáo viên trung quốc giảng dạy

-         Lớp học tối đa chỉ 15 học viên, các bạn có cơ hội được luyện giao tiếp nhiều hơn. Điểm này các bạn rất ít tìm thấy ở các trung tâm khác.

-         Đến với lớp học các bạn nhận được cam kết về chất lượng đào tạo, và những hình thức hỗ trợ học phí rất hấp dẫn

Mọi chi tiết liên hệ: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Địa chỉ : Số 28 ngõ 260/28 Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline:   097.5158.419 - 0984.413.615

Email: tiengtrungvuive@gmail.com

Website: http://www.tiengtrungvuive.com

địa chỉ dk và học: số 28 ngách 28 ngõ 260 cầu giấy

Tháng 6 05

Phân biệt cách sử dụng “没” và “不“

  1. 1.”不” và “没” đều có nghĩa là “không”, nhưng nếu xét về mặt ý nghĩa thì có sự khác nhau:

    +”不” thường dùng để phủ định những sự việc trong hiện tại và tương lai hoặc những sự thật hiển nhiên:

    VD:
    -我累了,我不想去!
    -他不来!(hiện tại)
    -今天不下雨。(hiển nhiên)
    -我明天不会去看电影。(tương lai)

    +”没” dùng để phủ định sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

    VD:

    -昨天晚上我没洗澡就去睡觉了。(quá khứ)
    -今天没下雨。(hôm nay vẫn chưa có mưa)

    +Chữ 不 dùng trong những câu biểu thị ý cầu khiến, thường là 不要,不用……

    VD:
    不要走!等等我!:Đừng đi, hãy đợi tôi!
    不用去了!không cần đi nưã!
    不用看了! Không cần xem nữa!

    +Chữ 没 dùng để phủ định bổ ngữ kết quả:

    VD:
    -我没吃完饭。Tôi vẫn chưa ăn xong cơm.
    -我没看完书。Tôi vẫn chưa xem xong sách.

    2. 没 dùng để phủ định của “有” :没+ 有–〉không có

    -没有+ 动词(động từ):Chưa

    VD:
    他没有来。 Anh ta chưa đến
    我没有毕业: Tôi chưa tốt nghiệp
    他还没有去: Anh ta vẫn chưa đi.

    -没有+ 名词(danh từ):Không

    VD:
    没有钱。không có tiền.
    没有房。không có nhà.
    我没有哥哥。Tôi không có anh trai.
    我没有男朋友: Tôi không có người yêu (bạn trai), (tuy nhiên câu này cũng có thể hiểu là chưa có).

    Tư liệu tham khảo:
    “词语区别用法”

    Mọi chi tiết liên hệ: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

    Địa chỉ : Số 28 ngõ 260/28 Cầu Giấy, Hà Nội

    Hotline:   097.5158.419 - 0984.413.615

    Email: tiengtrungvuive@gmail.com

    Website: http://www.tiengtrungvuive.com

     

Tháng 6 05

Học tiếng trung về thuật ngữ chuyên ngành về máy móc, động cơ, công trình xây dựng

máy ủi 推土机
cần cẩu xích 履带吊
máy rải đường
máy xúc lật 液压挖掘机
xe cẩu 吊车
máy lu rung 震动压路机
máy bơm bê tông lưu động 混凝土搅拌运输车
xe lu 压路机
máy kéo 拖拉机
máy xúc 铲土机
xe nâng 叉车
cần trục 塔式起重机
trạm trộn bê tông 混凝土搅拌站
máy đào 挖掘机
máy trộn bê tông 混凝土搅拌机
máy đóng cọc 旋挖钻机
máy mặt đường 路面机
máy nâng 升降机
máy tiện 机床
máy thủy lực 液压机械
thiết bị lọc tách 过滤设备
máy tiện 车床
thiết bị thoát gió 排风设备
máy thông gió风机设备
thiết bị làm sạch 清洗设备,清理设备
thiết bị giảm tốc 减速机
thiết bị hàn cắt 电焊,切割设备
vật liệu hàn焊接材料
máy biến tốc 变速机

Đọc tiếp

Tháng 6 05

Học tiếng trung với 流行口语 Khẩu Ngữ – Tiếng Lóng

 

流行口语

Khẩu Ngữ – Tiếng Lóng

1. 另类 : biểu thị 1 loại không phổ biến.这是一个另类的音乐网站。

2.大话 : nói đùa, thường màng ý hài hước目前网上很流行大话作品,例如《大话西游》。

3.美眉 : cách xưng hô đối với nữ giới trên mạng.

网上聊天时,不少人用“美眉”这个词来称呼女性。

4.青蛙: dùng để miêu tả con trai có ngoại hình bình thường trên mạng.

她原本幻想她的网友是位白马王子,见了面却发现是只“青蛙”。

5. 到位: chỉ sự phù hợp với yêu cầu, đáp ứng đủ yêu cầu.

现在的青年人热心进校充电。

6.回归 : mang ý nghĩa hồi phục, quay về vị trí cũ.

股价出现超跌后发生一定的回归也属情理之中。

7.工程: biểu thị 1 loại hệ thống, hoạt động được tạo nên để giải quyết các vấn đề của xã hội.

希望工程帮助了许多贫困学生。

8.发烧友: chỉ việc tập trung vào công việc hay hoạt động nào đó , cũng có thể dùng để miêu tả 1 sở thích cuồng nhiệt nào đó.

她是一位古典音乐发烧友。

9. 充电: chỉ việc học ngoài giờ bổ sung thêm kiến thức và kĩ năng,tín nhiệm công việc trước mắt.

现在的青年人热心进校充电。

10.触电: Liên quan đến điện ảnh, sân khấu… bao gồm cả biên kịch,diễn viên,MC…

鼓励更多的作家触电。

11.闪电: chỉ trạng thái diễn ra nhanh như điện.

食品厂今晨遇“闪电” 指遇到闪电式卫生检查

12.放电: dùng để miêu tả việc biểu đạt tình cảm, tình ý

她经常向他放电。

13. 打工: đi làm, lao động

高中毕业后,她去上海打工。

14.打工仔: người lao động

她不想再作打工仔了,决心自己开个小公司。

15.打包: ăn không hết đóng gói những thức ăn còn thừa về nhà.

还剩下好多菜,我们打包吧。

Đọc tiếp